LÃI SUẤT KÉP LÀ GÌ ?

Theo Wikipedia, Lãi kép (lãi suất kép) phát sinh khi lãi vay được thêm vào vốn ban đầu. Từ thời điểm đó trở đi, lãi phát sinh được tính dựa trên tổng của vốn ban đầu và số tiền lãi vừa kiếm được. Sự bổ sung tiền lãi vào vốn bán đầu được gọi là Tính lãi kép hay Nhập vốn.

Nếu Warren Buffett được hỏi về bí mật đằng sau những thương vụ thành công giúp ông trở thành người đàn ông giàu có thứ 2 thế giới thì ông sẽ không chần chừ đưa ra: Có 3 điểm. Thứ nhất, nước Mỹ có những cơ hội tuyệt vời. Thứ 2, nhờ gene tốt, tôi có thể sống lâu. Thứ ba, đó là Lãi suất kép.

Trong câu chuyện Về Christopher Columbus (người đã thực hiện hành trình kỳ vĩ đến Châu Mỹ), Warren Buffett đã nhấn mạnh một cách hài hước rằng thay vì tài trợ 30.000 đô la cho hành trình của Columbus thì Nữ hoàng Isabella nên đem số tiền đó đầu tư vào bất cứ thứ gì với lãi kép dù chỉ 4%/năm cũng có thể mang đến 2 nghìn tỷ đô la tính đến năm 1962

Albert Einstein cũng đã từng nói về vài trò của lãi suất kép rằng: “Lãi kép là kỳ quan thứ tám trong thế giới này. Những ai hiểu nó, sẽ kiếm được nó… còn những ai không, thì phải trả nó”

SỨC MẠNH CỦA LÃI SUẤT KÉP


Lãi suất kép chính là chìa khóa giúp bạn đầu tư thành công và trở thành người giàu có. Nhưng lãi suất kép không cho bạn giàu có trong một đêm và bạn cũng phải hiểu rằng con đường đưa bạn đến với sự giàu có là con đường lâu dài. Thành quả sẽ xứng đáng cho những người biết tận dụng và biết chờ đợi.

Ví dụ 1.

Khi ở độ tuổi 25, bạn dành ra 20 triệu mỗi năm tức chỉ 1.6 triệu mỗi tháng để đầu tư. Bạn kiên trì đầu tư với mức lợi nhuận 20% mỗi năm và tận dụng sức mạnh của lãi suất kép. Đến năm thứ 5 bạn đã có 148.8 triệu gấp 1,48 lần so với số tiền gốc bỏ ra. Đến năm thứ 10 bạn có 519 triệu, gấp 2,6 lần số tiền gốc bỏ ra. Sau 20 năm - khi bạn mới 45 tuổi bạn đã có số tiền là 3.7 tỷ, gấp 9.33 lần số tiền gốc mà bạn bỏ ra.

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
20,000,000 44,000,000 72,800,000 107,360,000 148,832,000
20% 20% 20% 20% 20%
Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10
198,598,400 258,318,080 329,981,696 415,978,035 519,173,642
20% 20% 20% 20% 20%
Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15
643,008,371 791,610,045 969,932,054 1,183,918,465 1,440,702,157
20% 20% 20% 20% 20%
Năm 16 Năm 17 Năm 18 Năm 19 Năm 20
1,748,842,589 2,118,611,107 2,562,333,328 3,094,799,994 3,733,759,992
20% 20% 20% 20% 20%

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ ĐƯỢC MỨC SINH LỜI 20%/năm


Sẽ có không ít người nghĩ rằng 20%/năm là tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng đó là con số không hề dễ dàng với bất kỳ nhà đầu tư nào. Ngay cả những nhà đầu tư lỗi lạc nhất như Warren Buffett, doanh nghiệp của ông cũng chỉ đạt lợi nhuận 20% trong suốt 60 năm qua. Vậy làm thế nào để có được mức sinh lời 20%/mỗi năm.

Ví dụ 2.

Bạn truy cập vào hệ thống và quyết định đầu tư 20 triệu đồng vào Doanh nghiệp A mà Lendbiz giới thiệu. Doanh nghiệp A cam kết trả cho Bạn mức lợi tức 19%/năm và trả vốn gốc, tiền lời mỗi tháng.

Vào tháng thứ 1, bạn sẽ nhận được vốn gốc là 1.67 triệu và tiền lời là 0.32 triệu. Bạn sử dụng số tiền 1.98 triệu này để tái đầu tư vào các Doanh nghiệp B với tỷ suất sinh lời là 19%/năm,kỳ hạn đầu tư là 1 tháng

Vào tháng thứ 2.Bạn sẽ nhận được phần vốn gốc 1.67 triệu và tiền lời 0.29 triệu của Doanh nghiệp A chi trả. Bạn cũng đồng thời nhận được tiềnvốn gốc và tiền lời từ Doanh nghiệp B là 2.01 triệu. Bạn sử dụng 3.97 triệu này để tái đầu tư vào Doanh nghiệp C với lãi suất 19%, kỳ hạn đầu tư 1 tháng.

Vào tháng thứ 3.Bạn sẽ nhận được phần vốn gốc 1.67 triệu và tiền lời 1.93 triệu của Doanh nghiệp A chi trả. Bạn cũng đồng thời nhận được tiền vốn gốc và tiền lời từ Doanh nghiệp C là 4.03 triệu. Bạn sử dụng 4.03 triệu này để tái đầu tư vào Doanh nghiệp D với lãi suất 19%, kỳ hạn đầu tư 1 tháng…

Bạn cứ tiếp tục thực hiện việc tái đầu tư mỗi tháng như vậy

Đến tháng thứ 12. Bạn sẽ nhận được tổng số tiền Vốn gốc và Tiền lời là 24.15 triệu đồng. Nếu so với số tiền gốc ban đầu là 20 triệu, tỷ suất sinh lời mà bạn thực nhận là 20.75% cao hơn 1.75% so với Lợi tức mà Doanh nghiệp cam kết trả

Tỷ suất sinh lời thực tế = (Vốn gốc+tiền lời)/(Vốn gốc ban đầu)- 1= 20.75%

Chỉ tiêu Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12
Vốn gốc đầu tư(tr) 20.00 18.33 16.67 15.00 13.33 11.67 10.00 8.33 6.67 5.00 3.33 1.67
Vốn gốc trả hàng tháng(tr) 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67 1.67
Lợi tức hàng tháng 0.32 0.29 0.26 0.24 0.21 0.18 0.16 0.13 0.11 0.08 0.05 0.03
Gốc & Lợi tức hàng tháng 1.98 1.96 1.93 1.90 1.88 1.85 1.83 1.80 1.77 1.75 1.72 1.69
Tái đầu tư Th1 2.01
Tái đầu tư Th2 4.03
Tái đầu tư Th3 6.06
Tái đầu tư Th4 8.09
Tái đầu tư Th5 10.13
Tái đầu tư Th6 12.17
Tái đầu tư Th7 14.21
Tái đầu tư Th8 16.27
Tái đầu tư Th9 18.32
Tái đầu tư Th10 20.39
Tái đầu tư Th11 22.46
Tổng nhận vào Th12 24.15

Kết luận

Những ví dụ trên đây cho thấy nếu Bạn quyết tâm và kiên định với việc đầu tư sử dụng lãi suất kép. Bạn sẽ có cơ hội để sở hữu các tài sản có giá trị và tự do tài chính khi bạn còn chưa nghỉ hưu với chỉ với số tiền nhỏ từ 20 triệu đồng mỗi năm.

Đừng trì hoãn thêm 1 phút nào nữa!. Hơn tất cả, khi bạn đã hiểu rất rõ về lợi ích của việc đầu tư, thì hãy bắt đầu mở tài khoản và đầu tư ngay từ bây giờ. Mỗi phút trôi qua là bạn đang kéo dài thêm quãng đường chinh phục thành công của chính mình.